Sa hoàng

Article on other languages:

del.icio.us del.icio.us
Digg Digg
Furl Furl
Reddit Reddit
Rojo Rojo
Add to OnlyWire
Vị Sa hoàng cuối cùng của nước Nga Nikolai II

Sa hoàng là tước vị chính thức của các vua Nga từ năm 1547 đến năm 1721 và là tên gọi không chính thức của các hoàng đế Nga từ đó về sau.

Từ tiếng Nga царь (tsar) có nghĩa là nguyên thủ quốc gia, quân vương, cũng là tước vị chính thức của quân vương, hoặc người mang danh hiệu đó. Trong văn học lịch sử Nga, tước vị tsar thường đi liền với Nga hoàng, nhưng cũng có thể dùng để chỉ các vị vua Makedonia, La Mã cổ đại, Bulgaria, v.v. Người Nga dùng từ tsar để dịch từ hoàng đế, emperor và tương đương, chẳng hạn Nhật hoàng đôi khi (nhất là trong thế kỷ 19) được gọi là "Tsar Nhật Bản".

Theo nghĩa hẹp, từ Царь (tiếng Anh: Tsar, gốc từ tiếng Latin Caesar, viết theo tiếng Nga là Цезарь) có họ hàng với từ tiếng Đức Kaiser và là tước vị chính thức của các vua Nga từ năm 1547 đến năm 1721.

Sa hoàng, hay tsar, cũng là tước vị của các vua Bulgaria trong thời gian 893-1014, 1085-13961908-1946; và của các vua Serbia trong thời gian 1346-1371.

Trước năm 1547, đứng đầu quốc gia Moskva là một Đại công tước (Великий князь, Velikiy Knyaz). (Hồi đó các vua Nga thực ra là lãnh chúa từng vùng, phạm vi quyền lực hạn chế nên chỉ là Đại công tước). Năm 1547 Đại công tước Moskva là Ivan IV, tức Ivan Hung đế (Иван Грозный) xưng là Sa hoàng (Царь) để khẳng định vị trí đặc biệt hơn hẳn các đại công tước khác. Tước vị đó đặt Ivan IV ngang hàng với các quân vương châu Âu, coi như ông là kế thừa các hoàng đế Byzantine ngày xưa. Năm 1721, Pyotr I, tức Pyotr Đại đế (Пётр Великий), đổi tên gọi từ Sa hoàng thành Hoàng đế (Император Imperator), là từ cùng gốc với từ Emperor của Tây Âu, nhưng tước vị Tsar vẫn được dùng một cách không chính thức để gọi Nga hoàng cho đến khi Cách mạng tháng Hai năm 1917 lật đổ chế độ quân chủ.

Sa hoàng thực tế được xem là nguyên thủ quốc gia suốt chiều dài lịch sử Nga kể từ khi Moskva trở thành một công quốc độc lập cho đến chế độ quân chủ bị lật đổ vào tháng 2 năm 1917. Như vậy sa hoàng kế thừa các đại công tước Moskva, và là tiền thân của các hoàng đế Nga.

Trong những thời kỳ thiếu Sa hoàng, như "Thời lộn xộn" 1610-1613, Giáo trưởng Moskva, là người đứng đầu Giáo hội Chính thống giáo Nga, đóng vai trò quân vương Nga và lãnh tụ quốc gia.

Mục lục

Các Sa hoàng trong lịch sử Nga

Triều đại Rurik

Ảnh Tên Năm sinh - Năm mất Năm trị vì
Ivan IV (Ivan Hung Bạo) 1530 - 1584 26 tháng 1 1547 - 28 tháng 3 1584
Feodor I 1557 - 1598 28 tháng 3 1584 - 17 tháng 1 1598

Thời kỳ lộn xộn (1598 - 1613)

Triều Godunov

Ảnh Tên Năm sinh - Năm mất Giai đoạn trị vì
Boris Godunov 1550/ c. 1551 - 1605 3 tháng 3 1598 - 23 tháng 4 1605
Hình:Tsar Fyodr II.jpg Feodor II 1589 - 1605 23 tháng 4 1605 - 11 tháng 6 1605

Giai đoạn tiếm ngôi

Ảnh Tên Năm sinh - Năm mất Giai đoạn trị vì
False Dmitri I 1581 - 1606 30 tháng 6 1605 - 27 tháng 5 1606

Triều Shuisky

Ảnh Tên Năm sinh - Năm mất Giai đoạn trị vì
Vasili Shuisky IV 1552 - 1612 27 tháng 5 1606 - 27 tháng 7 1610

Giai đoạn Hội đồng 7 vị Boyars (27 tháng 7 1610 - 4 tháng 11 1612)

(From 6 tháng 12 1610 for absent Władysław IV Vasa):

Giai đoạn Hội đồng toàn lãnh thổ (17 tháng 4 1611 - 26 tháng 7 1613)

(In opposition to the Poles and Władysław IV Vasa):

Triều đại Romanov

Ảnh Tên Năm sinh - Năm mất Giai đoạn trị vì
Michael I 1596 - 1645 21 July 1613 - 23 July 1645
Aleksey I 1629 - 1676 23 July 1645 - 7 February 1676
Feodor III 1661 - 1682 7 February 1676 - 7 May 1682
Peter I (Pyotr Đại đế) 1672 - 1725 7 May 1682 (cùng trị vì với Ivan V cho đến 1696) (1682-1689: Công chúa Sophia Alekseyevna) nhiếp chính - 2 November 1721 (tự xưng Hoàng đế cả nước Nga)
Ivan V (cùng trị vì với Peter I) 1666 - 1696 2 June 1682 - 8 February 1696
Catherine I 1684 - 1727 8 February 1725 - 17 May 1727
Peter II 1715 - 1730 18 May 1727 - 30 January 1730
Anna 1693 - 1740 13 February 1730 - 28 October 1740
Ivan VI 1740 - 1764 28 October 1740 - 6 December 1741
Elizabeth 1709 - 1762 6 December 1741 - 5 January 1762
Peter III 1728 - 1762 5 January 1762 - 9 July 1762(bị ám sát)
Catherine II (Ekaterina Vĩ Đại) 1729 - 1796 9 July 1762 - 17 November 1796
Paul I 1754 - 1801 17 November 1796 - 23 March/24 March 1801 (bị ám sát)
Alexander I (the Blessed) 1777 - 1825 24 March 1801 - 1 December 1825
Constantine I 1779 - 1831 1 December 1825 - 26 December 1825 (thoái vị)
Nicholas I 1796 - 1855 26 December 1825 - 2 March 1855
Alexander II (the Liberator) 1818 - 1881 2 March 1855 - 13 March 1881 (bị ám sát)
Alexander III (the Peace-maker) 1845 - 1894 13 March 1881 - 1 November 1894
Nicholas II (the Martyr) 1868 - 1918 1 November 1894 - 15 March 1917 (thoái vị)
Đại công tước Michael Alexandrovich of Russia (was named by Nicholas II as his successor, but formally rejected the crown; he is sometimes referred to as "Michael II", but this has no historical basis) 1878 - 1918 15 March 1917 - 16 March 1917 (rejected offer of crown)

Các tước vị trong hoàng tộc

  • Царица Tsaritsa — nữ hoàng hoặc hoàng hậu
  • Цесаревич Tsesarevichthái tử, tước vị đầy đủ là Наследник Цесаревич Naslednik Tsesarevich; không chính thức còn gọi là Наследник Naslednik, nghĩa là Người kế vị.
  • Царевич Tsarevich — hoàng tử. Trước kia từ này được dùng để chỉ thái tử thay vì Tsesarevich. Các hoàng tử không phải là người kế vị và các hoàng tôn (cháu nội vua) thì được phong Đại công tước.
  • Царевна Tsarevna — công chúa
  • Цесаревна Tsesarevna — vương phi (vợ của thái tử)

Xem thêm

This article is from Wikipedia. All text is available under the terms of the GNU Free Documentation License.