Sa hoàng

Article in other languages:

Nikolai II (1868 - 1918)
Nga hoàng cuối cùng

Sa hoàng là tước vị chính thức của các vua Nga từ năm 1547 đến năm 1721 và là tên gọi không chính thức của các hoàng đế Nga từ đó về sau. Trong nhiều tài liệu chính thống của Việt Nam, Sa hoàng nước Nga được viết là Nga hoàng. Vị vua đầu tiên xưng Sa hoàngSimeon I của Bulgaria [1]

Từ tiếng Nga царь (tsar, czar) có nghĩa là nguyên thủ quốc gia, quân vương, cũng là tước vị chính thức của quân vương, hoặc người mang danh hiệu đó. Trong văn học lịch sử Nga, tước vị tsar thường gắn liền với các Nga hoàng, nhưng cũng có thể dùng để chỉ các vị vua Macedonia, La Mã cổ đại,[cần dẫn nguồn] Bulgaria, … Người Nga dùng từ tsar để dịch từ hoàng đế, emperor và tương đương, chẳng hạn Thiên hoàng đôi khi (nhất là trong thế kỷ 19) được gọi là "Sa hoàng Nhật Bản".

Theo nghĩa hẹp, từ Царь (tiếng Anh: Tsar, gốc từ tiếng Latin Caesar, viết theo tiếng Nga là Цезарь) có họ hàng với từ tiếng Đức Kaiser và là tước vị chính thức của các vua Nga từ năm 1547 đến năm 1721.

Sa hoàng, tức tsar, cũng là tước vị của các vua Bulgaria trong thời gian 893-1014, 1085-13961908-1946; và của các vua Serbia trong thời gian 1346-1371.

Trước năm 1547, đứng đầu quốc gia Mạc Tư Khoa là một Đại công tước (Великий князь, Velikiy Knyaz). (Hồi đó các vua Nga thực ra là lãnh chúa từng vùng, phạm vi quyền lực hạn chế nên chỉ là Đại công tước). Năm 1547 Đại công tước Mạc Tư Khoa Ivan IV, tức Ivan Hung đế (Иван Грозный) xưng là Sa hoàng (Царь) để khẳng định vị trí đặc biệt hơn hẳn các đại công tước khác. Tước vị đó đặt Ivan IV ngang hàng với các vua chúa châu Âu, coi như ông là ngưởi kế thừa các hoàng đế Byzantine năm xưa. Năm 1721, Pyotr I, tức Pyotr Đại đế (Пётр Великий), đổi tước hiệu từ Sa hoàng thành Hoàng đế (Император Imperator), là từ cùng gốc với từ Emperor của Tây Âu, nhưng tước vị Sa hoàng vẫn được dùng một cách không chính thức để gọi hoàng đế Nga cho đến khi Cách mạng tháng Hai năm 1917 lật đổ chế độ quân chủ. Tước hiệu chính thức của Pyotr I: "Hoàng đế và Đấng cầm quyền chuyên chính của toàn Nga".

Trên thực tế, Sa hoàng được xem là nguyên thủ quốc gia suốt chiều dài lịch sử Nga kể từ khi Mạc Tư Khoa trở thành một công quốc độc lập cho đến chế độ quân chủ bị lật đổ vào tháng 2 năm 1917. Như vậy Sa hoàng kế thừa các đại công tước Mạc Tư Khoa, và là tiền thân của các hoàng đế Nga.

Trong những thời kỳ thiếu Sa hoàng, như "Thời kì lộn xộn" (1610 - 1613), Giáo trưởng Mạc Tư Khoa, là người đứng đầu Giáo hội Chính thống giáo Nga, đóng vai trò như vua Nga và nguyên thủ quốc gia.

Mục lục

Các Sa hoàng trong lịch sử Nga

Nhà Rurik

Ảnh Tên Năm sinh - Năm mất Năm trị vì
Ivan the Terrible (cropped).JPG Ivan IV (Ivan Bạo Chúa) 1530 - 1584 26 tháng 1 1547 - 28 tháng 3 1584
Feodor I of Russia - Project Gutenberg eText 20880.jpg Fyodor I 1557 - 1598 28 tháng 3 1584 - 17 tháng 1 1598

Thời kỳ lộn xộn (1598 - 1613)

Triều Godunov

Ảnh Tên Năm sinh - Năm mất Giai đoạn trị vì
Boris Godunov.jpg Boris Godunov 1550/ c. 1551 - 1605 3 tháng 3 1598 - 23 tháng 4 1605
Tập tin:Tsar Fyodr II.jpg Fyodor II 1589 - 1605 23 tháng 4 1605 - 11 tháng 6 1605

Giai đoạn tiếm ngôi

Ảnh Tên Năm sinh - Năm mất Giai đoạn trị vì
Dymitr Samozwaniec.jpg Người mạo danh Dmitriy I 1581 - 1606 30 tháng 6 1605 - 27 tháng 5 1606

Nhà Shuisky

Ảnh Tên Năm sinh - Năm mất Giai đoạn trị vì
Basil IV.jpg Vasili Shuisky IV 1552 - 1612 27 tháng 5 1606 - 27 tháng 7 1610

Giai đoạn Hội đồng 7 vị Boyars (27 tháng 7 1610 - 4 tháng 11 1612)

(From 6 tháng 12 1610 for absent Władysław IV Vasa):

Giai đoạn Hội đồng toàn lãnh thổ (17 tháng 4 1611 - 26 tháng 7 1613)

(In opposition to the Poles and Władysław IV Vasa):

Nhà Romanov

Ảnh Tên Năm sinh - Năm mất Giai đoạn trị vì
Tsar Mikhail I -cropped.JPG Michael I 1596 - 1645 21 tháng 7, 1613 - 23 tháng 7, 1645
Alexis I of Russia.jpg Aleksey I 1629 - 1676 23 tháng 7, 1645 - 7 tháng 2, 1676
Feodor III of Russia.jpg Feodor III 1661 - 1682 7 tháng 2, 1676 - 7 tháng 5, 1682
Peter der-Grosse 1838.jpg Peter I (Pyotr Đại đế) 1672 - 1725 7 tháng 5, 1682 (cùng trị vì với Ivan V cho đến 1696) (1682-1689: Công chúa Sophia Alekseyevna) nhiếp chính - 2 tháng 11, 1721 (tự xưng Hoàng đế của toàn Nga)
IvanV.jpg Ivan V (cùng trị vì với Peter I) 1666 - 1696 2 tháng 6, 1682 - 8 tháng 2, 1696
Empress Catherine I -c.1724 -2.jpg Catherine I 1684 - 1727 8 tháng 2, 1725 - 17 tháng 5, 1727
Molchanov.jpg Peter II 1715 - 1730 18 tháng 5, 1727 - 30 tháng 1, 1730
Annaioannovnarussia1693-2.jpg Anna 1693 - 1740 13 tháng 2, 1730 - 28 tháng 10, 1740
Ivan6russia1740.jpg Ivan VI 1740 - 1764 28 tháng 10, 1740 - 6 tháng 12, 1741
Elizabeth empress.jpg Elizabeth 1709 - 1762 6 tháng 12, 1741 - 5 tháng 1, 1762
Coronation portrait of Peter III of Russia -1761.JPG Peter III 1728 - 1762 5 tháng 1, 1762 - 9 tháng 7, 1762(bị ám sát)
Antropov CatherineII.jpg Catherine II (Ekaterina Vĩ Đại) 1729 - 1796 9 tháng 7, 1762 - 17 tháng 11, 1796
Paul i russia.jpg Paul I 1754 - 1801 17 tháng 11, 1796 - 23 tháng 3/24 tháng 3, 1801 (bị ám sát)
Alexander I of Russia.PNG Alexander I (the Blessed) 1777 - 1825 24 tháng 3, 1801 - 1 tháng 12, 1825
Grand Duke Constantine Pavlovich of Russia.JPG Constantine I 1779 - 1831 1 tháng 12, 1825 - 26 tháng 12, 1825 (thoái vị)
Tsar Nicholas I.PNG Nicholas I 1796 - 1855 26 tháng 12, 1825 - 2 tháng 3, 1855
AlexII.JPG Alexander II (the Liberator) 1818 - 1881 2 tháng 3, 1855 - 13 tháng 3, 1881 (bị ám sát)
Kramskoy Alexander III.jpg Alexander III (the Peace-maker) 1845 - 1894 13 tháng 3, 1881 - 1 tháng 11, 1894
Nicholas II of Russia painted by Earnest Lipgart.jpg Nicholas II (the Martyr) 1868 - 1918 1 tháng 11, 1894 - 15 tháng 3, 1917 (thoái vị)
Mihail II.jpg Đại công tước Michael Alexandrovich 1878 - 1918 15 tháng 3, 1917 - 16 tháng 3, 1917 (Kế vị Nicholas II, tuy nhiên bị buộc thoái vị ngay sau đó. Về sau thỉnh thoảng cũng xưng hiệu là "Michael II", nhưng không chính thức.

Các tước vị trong hoàng gia

  • Царица Tsaritsa — nữ hoàng hoặc hoàng hậu
  • Цесаревич Tsesarevichthái tử, tước vị đầy đủ là Наследник Цесаревич Naslednik Tsesarevich; không chính thức còn gọi là Наследник Naslednik, nghĩa là Người kế vị.
  • Царевич Tsarevich — hoàng tử. Trước kia từ này được dùng để chỉ thái tử thay vì Tsesarevich. Các hoàng tử không phải là người kế vị và các hoàng tôn (cháu nội vua) thì được phong Đại công tước.
  • Царевна Tsarevna — công chúa
  • Цесаревна Tsesarevna — vương phi (vợ của thái tử)

Xem thêm

Chú thích

  1. ^ "Simeon I." Encyclopædia Britannica. 2009. Encyclopædia Britannica Online. 12 July 2009, EB.com.

Questions for article: tieu su nga hoang nicolai 2 thong tri nuoc nga, nikolai ii, nikolai ii

This article is from Wikipedia. All text is available under the terms of the GNU Free Documentation License.


IHS Europe: Infrared Heating Systems for Home and Business.