Poll without page-refresh
Article on other languages:
bài này viết về một lọai vũ khí, với những nghĩa khác xem tại Bazooka (định hướng)
Launcher, Rocket, Antitank, M-9 Series
Hình này hiện đang được đề nghị xóa nhanh . Nó có thể bị xóa sau bảy ngày kể từ ngày đề nghị.
Bazooka with Super Bazooka
Loại
Recoilless rocket antitank weapon
Nơi sản xuất
Hoa Kỳ
Lịch sử
Sử dụng
1942 –Present
Quân đội
United States , Paraguay , many others
Sử dụng trong chiến tranh
World War II ; Korea
Lịch sử sản xuất
Người thiết kế
U.S. Army Signal Corps
Đặc điểm
Dài
1.37 m (54 in.)
Bazooka là một loại súng chống tăng . Được đưa vào sử dụng bởi quân đội Hoa Kỳ từ chiến tranh thế giới lần thứ 2 và tại chiến tranh Triều Tiên .
Quá trình phát triển
A 3.5" (88.9 mm) bazookaman (left) and a soldier holding a 2.36" (60 mm) bazooka, 1st Cavalry Division, Korea. US Army Photo.
Sử dụng
Loại Bazooka chính có cỡ nòng 2,36-inch là loại đã được sử dụng phổ biến trong đệ nhị thế chiến và chiến tranh Triều Tiên để chống lại, tiêu diệt loại xe tăng T-34 của Liên Xô .
Sau này được thay bởi loại Bazooka đặc biệt M20 (3.5-inch hay 89 mm) rất hiện đại. Tuy vậy loại M20 đã bị thay bởi LAW (Light anti-tank weapon - Vũ khí chống tăng hạng nhẹ) trong chiến tranh Việt Nam . Về sau Bazookas được thay bởi một vài loại cỡ 57 ly và 75 ly của WWII (1945).
Những cải biến
M1A1 "Bazooka"
Đưa ra lần đầu tiên tháng 6 năm 1942.
A1 cải tiến với một hệ thống điện tử.
M9 "Bazooka"
Cải tiến hiện đại
Thay thế loại M1A1 năm 1943.
M9A1 "Bazooka"
Đã được cải tiến để mang vác dễ dàng hơn.
Bộ phận ắc quy gây cháy được thay bằng cò súng magneto .
M20A1 " Bazooka đặc biệt"
Nòng Lớn hơn 3.5 in (89 mm) .
Có thể xuyên qua vỏ xe bọc thép dày 200 mm .
Mở rộng tầm bắn 150 m.
Được đưa vào sử dụng tại chiến tranh Triều Tiên .
M20A1B1 "Super Bazooka"
Phiên bản có trọng lượng nhẹ với nòng súng làm bằng nhôm và các vật liệu đơn giản khác
Dùng bổ sung cho M20A1
Những loại đặc biệt
M1A1
Dài: 54 in (137 cm)
Cỡ nòng: 60 mm (2,36 in)
Khối lượng: 15 lb (6,8 kg)
Warhead: M6A1 shaped charge (3.5 lb, 1.59 kg)
Tầm đạn
Tối đa: 400 yards
Hiệu quả: 150 yards
Số người sử dụng: 2, người điều khiển và người nạp đạn.
M9A1
Chiều dài: 61 in (1.550 mm)
Cỡ nòng: 60 mm (2,36 in)
Khối lượng: 15,9 lb
Warhead: M6A3/C shaped charge (3.5 lb)
Tầm bắn
Tối đa: 400–500 yards (350–450 m)
Hiệu quả: 120 yards (110 m)
Số người phục vụ: 2,người điều khiển (thợ máy) và người nạp đạn (M9) hoặc 1, tự bắn và nạp đạn (M9A1)
M20A1/A1B1
Chiều dài (khi lắp ráp): 60 in (1.524 mm)
Cỡ nòng: 89 mm (3,5 in)
Khối lượng (cả đạn): M20A1: 14 lb (6,4 kg); M20A1B1: 13 lb (5,9 kg)
Warhead: M28A2 HEAT (9 lb) or T127E3/M30 WP (8.96 lb)
Tầm bắn
Tối đa: 900 yd (823 m)
Hiệu quả(tại chỗ/do chuyển): 300 yd (275 m)/200 yd (185 m)
Số người phục vụ: 2, người bắn và người tiếp đạn)
Xem thêm
Article keywords: bazooka tube, 1 bazooka g2 get, bazooka bubble gum, bazooka subwoofer, bazooka bubble gum lyric, bazooka sub, bazooka c55, bazooka bubble gum song, bazooka sub woofer,